Warning: count(): Parameter must be an array or an object that implements Countable in /home/sunrise/sunrise.vn/kportal/vendor/symfony-cmf/routing/src/ChainRouter.php on line 101
Bảng chữ cái
24-02-2019

Bảng chữ cái

Như chữ A tiếng Việt
Như tiếng Việt
Như tiếng Việt
Như Đê tiếng Việt
Hơi khác Ơ tiếng Việt 1 xíu
Na ná Ép ph(ờ) tiếng Việt
KHÁC tiếng Việt
KHÁC tiếng Việt
Như i tiếng Việt
Tương tự G tiếng Pháp
Tương tự CA tiếng Việt
Tương tự En L(ờ) tiếng Việt
Tương tự Em M(ờ) tiếng Việt
Tương tự En N(ờ) tiếng Việt
Như Ô tiếng Việt
Hơi khác B tiếng Việt 1 xíu
Hơi khác KUY tiếng Việt 1 xíu
KHÁC tiếng Việt
Như Ét x(ờ) tiếng Việt
Như tiếng Việt
Như U trong chữ Q [ky]
Như Vê trong "Vê lờ" t.Việt
Gần giống "Đúp lờ vê" t.Việt
Như chữ cái X "Íc x(ờ)" t.Việt
Gần giống"I-g(ờ)-réc" t.Việt
Gần giống"Giét đ(ờ)" miền Bắc

[ø] Nguyên-âm nửa-đóng trước tròn-môi

Voyelle mi-fermée antérieure arrondie


Chữ cái E tiếng Pháp phát âm như sau:
  1. Bắt đầu bằng cách đặt miệng và lưỡi như khi phát âm Ơ của tiếng Việt
  2. Nguyên âm nửa-đóng (Voyelle mi-fermée) nghĩa là bạn đặt phần thân lưỡi ở khoảng 1/4 miệng tính từ môi trên xuống giống như khi bạn đang phát âm E tiếng Việt
  3. Tròn-môi nghĩa là bạn tròn môi như chữ O tiếng Việt
Môi tròn như O (con bò), lưỡi như âm E (Bến Tre) và trong đầu nghĩ về âm Ơ (bơ phờ).
Nếu thấy khó quá thì bạn cứ phát âm như âm Ơ tiếng Việt. Người Pháp vẫn có thể hiểu được.

[ʒ] Sát-âm hữu-thanh vòm-miệng - chân-răng

Consonne fricative palato-alvéolaire voisée


Chữ cái G tiếng Pháp có phiên âm gồm [ʒ] và [e] trong đó [ʒ] được phát âm như sau:
  1. Bắt đầu bằng cách đặt miệng và lưỡi như khi phát âm Giê của miền Bắc
  2. Thay vì chỉ có 1 phần trước lưỡi chạm vào chân răng, bạn nâng cả phần đầu và thân lưỡi lên cho nó chạm luôn vào vòm miệng
Giống chữ cái G tiếng Việt khi được phát âm theo kiểu cũ (hệ Pháp).

[ ʃ ] Sát-âm vô-thanh vòm-miệng - chân-răng

Consonne fricative palato-alvéolaire sourde


Thường H là âm câm nhưng khi đánh vần Chữ-cái, nó được phát âm cách riêng.
    Chữ cái H tiếng Pháp có phiên âm [ aʃ ] được phát âm như sau:
  1. H [aʃ] là sự kết hợp giữa âm A và S (sờ nặng) tiếng Việt [ ʃ ]
  2. Bắt đầu bằng cách đặt miệng và lưỡi như khi phát âm ÁT tiếng Việt
  3. Thay âm T bằng âm S (sờ nặng) bằng cách nâng phần thân lưỡi lên cho nó chạm luôn vào vòm họng
Tương tự ash tiếng Anh

[ p ] Phụ-âm tắc đôi-môi vô-thanh

Consonne occlusive bilabiale sourde


Chữ cái P phiên âm gồm [p] và [e] trong đó âm [p] được phát âm như sau:
  1. Bắt đầu bằng cách phát âm như âm Ph trong từ "Phở" tiếng Việt
  2. Bịm môi lại và bung ra giống như bạn đang phát âm "B" trong từ "Bở" tiếng Việt
Tưởng tượng nếu tiếng Việt có từ "Pở" thì bạn sẽ phát âm thế nào? Tương tự P trong từ paper tiếng Anh

[ y ] Nguyên-âm đóng trước tròn-môi

Voyelle fermée antérieure arrondie

    Chữ cái Q phiên âm gồm [k] và [y] trong đó âm [y] được phát âm như sau:
  1. Bắt đầu bằng cách phát âm như âm UY trong từ "Uy nghiêm" tiếng Việt
  2. Thay vì rút môi về bạn cố gắng giữ cho môi chu ra giống như khi đang phát âm "U" trong từ "Củng cố" tiếng Việt
Tóm lại, đây là âm "UY" giữ nguyên môi.

[ ʁ ] Sát-âm lưỡi-gà hữu-thanh

Consonne fricative uvulaire voisée

    Chữ cái R phiên âm gồm [ɛ] và [ʁ] trong đó âm [ʁ] được phát âm như sau:
  1. Bắt đầu bằng cách phát âm như âm RỜ trong từ "Rờ Rẫm" tiếng Việt
  2. Thay vì cong lưỡi lên như tiếng Việt, bạn cố gắng giữ cho lưỡi nằm yên bên dưới và sử dụng phần "lưỡi-gà" của mình để phát ra âm R
Tóm lại, đây là âm "R" không cong lưỡi.
Bạn có thể xem Vidéo hướng dẫn Youtube ở đây: Smiley face

Advertising

Contact: 0166 914 0 916

Back to Top